Lan tẫn lạc,
Bình thượng ám hồng tiêu.
Nhàn mộng Giang Nam mai thục nhật,
Dạ thuyền xuy địch vũ tiêu tiêu,
Nhân ngữ dịch biên kiều.
憶江南 - 皇甫松
蘭燼落
屏上暗紅蕉
閒夢江南梅熟日
夜船吹笛雨瀟瀟
人語驛邊橋
Ức Giang Nam
(Dịch thơ: Chi Nguyen)
Hắt hiu ngọn nến vừa tàn.
Bình phong khuất lấp, hồng nhan bóng mờ.
Giang Nam mộng chín hoa mơ.
Vi vu tiếng sáo đợi chờ thuyền ai ?.
Mưa đêm lất phất nhạt phai.
Tiếng người cưới nói mé ngoài bến sông.
Sơ lược tiểu sử tác giả:
Hoàng Phủ Tùng 皇甫松 tự Tử Kỳ 子奇, tự hiệu Đàn loan tử 檀欒子, năm sinh mất không rõ, người Tân An, Mục Châu đời Vãn Đường, con của Hoàng Phủ Thục 皇甫湜 (tác gia). Trong Hoa gian tập gọi ông là “Hoàng Phủ tiên bối” cho thấy ông từng đỗ tiến sĩ nhưng chưa làm quan (đời Đường thường dùng “tiên bối” để chỉ người đỗ tiến sĩ nhưng chưa làm quan).
Nguồn: Thi Viện



